Tại khoản 1 Điều 51 của Luật hôn nhân và Gia đình 2014 về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Vì vậy, việc ly hôn có thể do yêu cầu của một bên vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng cùng thoả thuận ly hôn.
Ly hôn có hai hình thức: Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương, theo đó:
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, nợ chung (nếu có), quyền nuôi con và số tiền cấp dưỡng con sau ly hôn. Khi đó, Toà án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn dựa trên sự thỏa thuận của cả hai. Vụ việc ly hôn thuận tình thường sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng, thuận lợi, ít tốn kém chi phí và thời gian.
Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, khi vợ hoặc chồng không thống nhất thỏa thuận về các vấn đề như phân chia tài sản chung, nợ chung (nếu có), quyền nuôi con và số tiền cấp dưỡng con sau ly hôn, dẫn đến không thể ly hôn thuận tình. Trong trường hợp này, một bên sẽ tiến hành khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc ly hôn và các tranh chấp liên quan. Tuy nhiên, quá trình giải quyết ly hôn thường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi bên còn lại không hợp tác, chẳng hạn như không cung cấp Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác liên quan để việc giải quyết ly hôn,… gây cản trở cho việc thu thập hồ sơ và giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp này, để giải quyết tình huống trên, người khởi kiện có thể áp dụng quyền của mình theo quy định tại khoản 7 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự, cụ thể: “Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được”.
Như vậy, trường hợp một bên không hợp tác cung cấp giấy tờ, bên còn lại hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ (nếu không thể tự mình thu thập được) nhằm bảo đảm việc giải quyết ly hôn được tiến hành đúng quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, về thủ tục yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn đơn phương bao gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản trích lục);
– Căn cước công dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao chứng thực);
– Giấy xác nhận nơi cư trú vợ/chồng (nếu có);
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao chứng thực);
– Các giấy tờ chứng minh khoảng nợ chung (nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên cùng với đơn khởi kiện về việc ly hôn (theo mẫu) nộp tại Tòa án nhân dân khu vực, nơi cư trú của người còn lại.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu ly hôn
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện ly hôn, Chánh án Tòa án có trách nhiệm phân công Thẩm phán xem xét đơn (nếu hồ sơ hợp lệ). Sau khi được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện về việc nộp tiền tạm ứng án phí để thực hiện thủ tục theo quy định.
Sau khi người khởi kiện hoàn tất việc nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Thẩm phán được phân công sẽ xem xét có thể ra quyết định thụ lý vụ án hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện,…
Bước 4: Ra bản án ly hôn
Nếu hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Nếu xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án ra bản án ly hôn, quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng sẽ chấm dứt tại thời điểm bản án này có hiệu lực pháp luật.
HỆ THỐNG LUẬT VIỆT NAM
Website: hethongluat.vn
Hotline: 090 671 9947
